Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai [Mới 2019]

Trước tình hình giá đất ngày tăng, việc các cá nhân tổ chức xảy ra xung đột về lợi ích có thể dễ gặp. Tuy nhiên, để hiểu rõ về quy trình, thủ tục hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai thì không phải ai cũng biết.

Vậy tranh chấp đất đai là gì? Thủ tục giải quyết tuân thủ pháp luật là như thế nào?

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai bao gồm: Tranh chấp về ranh giới giữa các thửa đất liền kề và tranh chấp về việc ai là chủ có quyền sử dụng thửa đất. (Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013)

Xem thêm về quy trình & thủ tục: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tại sao phải hiểu chính xác tranh chấp đất đai là gì?

Việc hiểu chính xác tranh chấp đất đai sẽ giúp quý anh/chị biết hướng để giải quyết theo đúng quy trình, thủ tục của pháp luật hiện hành.

Trường hợp 1: Tranh chấp liên quan đến việc xác định ai là chủ của thửa đất thị chủ yếu do Bộ luật Dân sự quy định nên thủ tục giải quyết không theo quy trình của Luật Đất đai. Các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không phải thông qua hòa giải tại UBND cấp xã.

Trường hợp 2: Tranh chấp đất đai thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đất đai.

Chú ý: Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:

– Tranh chấp về giao dịch quyền sử dụng đất, nhà ở.

– Tranh chấp về di sản thừa kế quyền sử dụng đất

– Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly.

Hòa giải tranh chấp đất đai

Tự hòa giải (Không bắt buộc)

Đây là hình thức không bắt buộc khi xảy ra tranh chấp thì Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải thông qua 2 hình thức: Tự hòa giải và giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở.

(Theo khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013)

Hòa giải tại cấp xã (Bắt buộc)

Trường hợp các bên không tự hòa giải được thì phải có đơn gửi lên UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013:

+ Thành phần hội đồng hòa giải gồm:

– Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND là chủ tịch Hội đồng;

– Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trấn;

– Đại diện một số hộ dân sinh sống lâu năm tại địa phương biết rõ lịch sử thửa đất đó;

– Cán bộ đại chính và cán bộ tư pháp xã/ phường/ thị trấn.

(Trường hợp vắng 1 trong 2 bên tranh chấp thì được coi là hòa giải bất thành)

+ Kết quả hòa giải

Trường hợp 1: Hòa giải thành công (kết thúc tranh chấp)

Nếu có thay đổi ranh giới, người sử dụng => UBND cấp xã =gửi biên bản hòa giải=> Phòng Tài nguyên và Môi trường =trình=> UBND cấp huyện => ghi nhận thay đổi và cấp sổ đỏ mới.

UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để ghi nhận bất kì thay đổi hiện trạng về ranh giới hoặc người sử dụng. Sau đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi và cấp sổ đỏ mới cho các bên.

Trường hợp 2: Hòa giải không thành công

Nếu UBND cấp xã không hòa giải được tranh chấp thì tiến tiến trình xử lý hợp pháp có thể chia ra các trường hợp như sau:

Tranh chấp mà các bên có giấy chứng nhận (hoặc các giấy tờ trong Điều 100 Luật Đất đai 2013) thì tiến trình tiếp theo sẽ do Tòa án nhân dân giải quyết.

Tranh chấp mà các bên không có bất kỳ loại giấy tờ chứng nhận nào thì đương sự chỉ được lựa chọn cách giải quyết: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện/ tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân để giải quyết theo Luật Dân sự.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi có sổ đỏ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Đơn khởi kiện (Theo mẫu)

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

– Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND cấp xã có chữ ký các bên tranh chấp

– Giấy tờ chứng minh khác: Giấy tờ, tài liệu và chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện

Bước 2: Nộp đơn kiện

Đương sự có thể nộp đơn (3 hình thức: trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng Website của tòa án nếu có) tại Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp.

Bước 3: Tòa thụ lý & giải quyết đơn kiện

Tòa án sẽ có yêu cầu bổ sung nếu thiếu hồ sơ.

Đồng thời trước khi thụ lý, người khởi kiện sẽ phải hoàn thành tạm ứng án phí với cơ quan thuế.

Theo Điều 203 Bộ Luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng (vụ việc phức tạp có thể gia hạn < 02 tháng), trong giai đoạn này Tòa tiếp tục tổ chức hòa giải rồi mới đưa vụ kiện ra xét xử sơ thẩm.
Sau khi có kết quả sơ thẩm các bên có quyền kháng cáo và phải có căn cứ.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ

Các bên tranh chấp mà không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể yêu cầu UBND cấp huyện/tỉnh giải quyết hoặc có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân để giải quyết.

Trường hợp 1: Tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thì UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp 2: Tranh chấp giữa một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài,… thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

Hồ sơ cần chuẩn bị

– Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp theo mẫu của UBND.

– Biên bản hòa giải của UBND cấp xã.

– Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp, tài liệu và chứng cứ liên quan.

– Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp.

Quy trình xử lý

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

– Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cơ quan tham mưu giải quyết.

– Cơ quan tham mưu có trách nhiệm thẩm tra, xác minh vụ việc, tiến hành hòa giải và hoàn tất thủ tục trình chủ tịch UBND ban hành quyết định.

Bước 4: Ban hành kết quả

– Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc công nhận hòa giải tranh chấp thành công. gửi cho các bên.

– Trường hợp không đồng ý kết quả thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Trên đây là toàn bộ thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai quý anh/chị cần nắm rõ. Hy vọng có thể giúp ích được quý anh/chị.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

3 Shares
Tweet
Pin1
Share2