Chuyển mục đích sử dụng đất: Kiến thức pháp lý không thể bỏ qua

Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay đang ngày càng gia tăng trước tình hình giá đất nền ngày càng sốt.

Tuy nhiên, thủ tục và các giấy tờ liên quan để xin cấp phép lại luôn gây ra những khó khăn.

Bài viết này quý anh/chị sẽ có cái nhìn tổng thể về hồ sơ, thủ tục & quy trình cũng như những lưu ý khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo yêu cầu mới nhất 2019.

Xem thêm:

Hướng dẫn quy trình & thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai [Chi tiết]

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

– Khái niệm: là sự thay đổi mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất thông qua việc xin phép hoặc đăng ký đất đai với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Thẩm quyền giải quyết: Đối với cá nhân, hộ gia đình thì UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định (Cá nhân, hộ gia đình có diện tích đất 0,5 ha thì phải xin phép UBND cấp tỉnh). Đối với tổ chức có nhu cầu chuyển đổi thì phải xin phép UBND cấp tỉnh.

– Căn cứ cho phép chuyển đổi gồm: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất. (Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013)

Khi nào phải xin phép khi chuyển đổi?

– Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

– Chuyển đổi đất phi nông nghiệp (không để ở) sang đất ở

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm/ đất trồng rừng/ đất nuôi trồng thủy sản/ đất làm muối

– Chuyển đất rừng (phòng hộ/ sản xuất/ đặc dụng) sang nhóm đất khác trong nhóm đất nông nghiệp.

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản/ đất làm muối

– Chuyển đất phi nông nghiệp (không phải nộp tiền sử dụng đất) sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) hoặc chuyển đất sản xuất

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Trình tự thủ tục chuyển đổi này áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm: 

– Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản)

– Giấy tờ tùy thân để đối chứng

– Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất (đối với tổ chức).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên & Môi trường.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.

Bước 3: Xử lý, giải quyết

Sau khi đã hợp lệ, Phòng Tài nguyên & Môi trường tiến hành thẩm tra hồ sơ, thẩm định nhu cầu chuyển đổi.

Tiếp theo, Phòng Tài nguyên & Môi trường trình UBND cấp huyện (đối với cá nhân, hộ gia đình xin chuyển đổi) hoặc trình UBND cấp tỉnh (với hộ gia đình xin chuyển 0,5 ha trở lên; hoặc tổ chức xin chuyển đổi) cho phép chuyển đổi.

Khi có chấp thuận từ cấp trên, Phòng Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cá nhân/ tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính đồng thời chỉ đạo cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chính.

Bước 4: Hoàn tất thủ tục nhận kết quả

Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc không quá 25 ngày (đối với xã miền núi, hải đảo,..) Phòng Tài nguyên & Môi trường sẽ trao quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Dựa vào nguồn gốc của thửa đất cần chuyển đổi mà cá nhân, hộ gia đình sẽ phải nộp phí theo công thức tính khác nhau:

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc gần khu dân cư sang đất ở

chuyen-muc-dich-su-dung-dat-1

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở

chuyen-muc-dich-su-dung-dat-2

Trường hợp 3: Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở

chuyen-muc-dich-su-dung-dat-3

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

21 Shares
Tweet
Pin
Share21